Thứ hai, 04/03/2024

Khu vực:

Động vật dạng đĩa Dickinsonia - sự sống đầu tiên trong thời kỳ Tiền Cambri

Dickinsonia – one of the first lives in the Precambrian time

Dickinsonia costata – một trong những loài động vật phổ biến nhất thuộc giống Dickinsonia – động vật dạng đĩa tồn tại ở kỷ Ediacara (cách đây khoảng 635-541 triệu năm). 

Dickinsonia là một loài động vật có dạng bầu dục dẹt, trên bề mặt có các khía đối xứng hai bên qua trục dọc thân. Giữa hai khía là một phần cơ thể (có thể ví với một đốt thân của Giun đốt). Trong quá trình tăng trưởng, các đốt thân được sinh thêm cho đến khi đạt kích thước trưởng thành của mỗi loài. Loài Dickinsonia rex có chiều dài cơ thể đến gần 1 m. Dickinsonia không có xương hoặc vỏ nhưng vẫn lưu giữ được những dấu vết hóa thạch hoàn hảo.

Dickinsonia costata là một trong những loài nhỏ nhất của giống Dickinsonia với số lượng đốt thân dọc theo chiều dài cơ thể thấp nhất. Chiều dài cá thể nhỏ nhất đo được không đến 4 mm. Chúng sống trên đáy biển nông, cơ thể mềm, không có giáp xương (kiểu như sứa). Chúng có thể di động linh hoạt, không thuộc loại động vật bám đáy. 

Trong hệ thống phân loại hiện nay, Dickinsonia được xếp vào động vật ngành Tiền thân đốt đã tuyệt chủng. Hóa thạch của chúng hiện đã được phát hiện ở Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và Ukraina.

Hóa thạch Động vật dạng đĩa Dickinsonia costata – Phát hiện tại: Estonia – Tuổi: Vendi (635-541 triệu năm)

Dickinsonia costata fossil – Found at: Estonia – Age: Vendi (635-541 million years ago)

Dickinsonia costata – one of the most common animals of the genus Dickinsonia – are discoid animals that existed in the Ediacaran period (about 635-541 million years ago).

Dickinsonia is a flattened oval animal, with bilateral symmetrical notches across the longitudinal axis of the body. Between the two notches is a body part that can be compared to a segment of the body of an antworm. During the growth of the animal, additional body segments are produced until the adult size of each species is reached. Dickinsonia rex has a body length of nearly 1 m. Dickinsonia has no bones or shells but retains the perfect fossil record.

Dickinsonia costata is one of the smallest species of the genus Dickinsonia with the lowest number of segments along the body length. The smallest individual length measured is less than 4 mm (0.15 inches). They lived on the shallow seabed, soft body, no bony armor (like jellyfish). They can move flexibly, not being benthic animals.

In the current taxonomy, Dickinsonia is classified as an extinct arthropod protozoan. Their fossils have been discovered in Australia, China, India, Russia and Ukraine.

Bảo tàng Hóa thạch Hà Nội

Hanoi Fossil Museum

  • Tất cả bài viết
  • Tin Tức
  • Cộng Đồng
  • Khám Phá
  • Special
  • Bài viết mới nhất
  • Được xem nhiều nhất